Nội quy-Quy chế

Hướng dẫn thực hiện (tạm thời) quy chế 25

Chuyên mục: Nội quy-Quy chế
Đăng ngày: 14-09-2006 Số lượt xem: 6970

BỘ NN & PTNT
Trường Đại học Thủy Lợi

------------------

Số: 898 QĐ /ĐHTL-ĐH&SĐH

Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

--- ***---
Hà nội, ngày 14 tháng 9 năm 2006


HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN (TẠM THỜI)

QUY CHẾ ĐÀO TẠO ĐẠI HỌC VÀ CAO ĐẲNG HỆ CHÍNH QUY

THEO QUYẾT ĐỊNH SỐ 25/2006/QĐ-BGD&ĐT

 

 

Căn cứ vào Quy chế Đào tạo đại học và cao đẳng hệ chính quy ban hành kèm theo Quyết định số 25/2006/QĐ-BGD&ĐT ngày 26 tháng 6 năm 2006 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo (gọi tắt là quy chế 25).

Căn cứ vào tình hình thực tế, Nhà trường hướng dẫn thực hiện quy chế 25 với những nội dung cụ thể dưới đây.

PHẦN I

HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN QUY CHẾ

Chương I

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

Quy chế này áp dụng cho đào tạo đại học và cao đẳng hệ chính quy về tổ chức đào tạo; kiểm tra và thi học phần; thi tốt nghiệp và công nhận tốt nghiệp.

            Điều 2. Chương trình giáo dục đại học

Nội dung quy chế đã quy định đầy đủ. Nhà trường nhấn mạnh thêm :

1. Chương trình đào tạo gồm hai khối kiến thức:

a) Khối kiến thức giáo dục đại cương

b) Khối kiến thức giáo dục chuyên nghiệp

2. Mỗi chương trình gắn với một ngành đào tạo

Điều 3. Học phần và đơn vị học trình

Ngoài những quy định trong quy chế, nhà trường quy định rõ thêm :

1. Có hai loại học phần: học phần bắt buộc và học phần tự chọn, mã từng học phần của từng môn học được Nhà trường quy định thống nhất và gửi cho các bộ môn.

2. Mỗi một học phần có thời lượng từ 2 đến 5 đơn vị học trình, và được bố trí giảng dạy trọn vẹn và đều đặn trong 1 học kỳ, hoặc một giai đoạn trong học kỳ.

3. Một đơn vị học trình (ĐVHT) tính bằng 15 tiết học lý thuyết, 30 - 45 tiết thực hành, thí nghiệm hoặc thảo luận, hoặc 1 tuần thực tập.

4. Một tiết học được tính bằng 45 phút.

Chương II

TỔ CHỨC ĐÀO TẠO

Điều 4. Thời gian và kế hoạch đào tạo

Thời gian và kế hoạch đào tạo được thực hiện theo quy chế, ở đây chỉ nhấn mạnh hai điểm :

1. Trường Đại học Thuỷ lợi hiện nay đang tổ chức đào tạo theo khoá học, năm học (5 năm ở bậc học Đại học, 3 năm ở bậc học Cao đẳng).

2. Nội dung mỗi học phần theo từng tiết học có trong lịch trình giảng dạy. Lịch trình theo mẫu thống nhất của Trường do giảng viên giảng dạy lập, Trưởng bộ môn thông qua và nộp 1 bản về Phòng Đào tạo Đại học và Sau đại học vào đầu vào học kỳ để theo dõi. Khi thay đổi lịch trình phải báo cáo với Nhà trường qua Phòng Đào tạo Đại học và Sau đại học.

3.  Nhà trường đang trong quá trình chuyển đổi, từ năm 2008 thời gian đào tạo rút xuống còn 4 năm ở bậc đại học 2,5 năm ở bậc cao đẳng và chuyển đổi hình thức đào tạo từ hình thức đào tạo theo niên chế sang hình thức đào tạo tín chỉ, khi đó sẽ thực hiện theo quy định khác.

Điều 5. Sắp xếp sinh viên vào học các chương trình (hoặc ngành đào tạo)

Trong khuôn khổ điều 5, nhà trường quy định: Trường ĐHTL tuyển sinh theo nguyên tắc: có điểm trúng tuyển vào trường và điểm trúng tuyển theo từng ngành đào tạo và việc phân ngành đào tạo được thực hiện ngay từ ngày nhập học. Đối với các ngành đào tạo theo đề án thí điểm hoặc đạo tạo bằng tiếng anh sẽ có quy định riêng.  

Điều 6. Điều kiện để sinh viên được học tiếp, được nghỉ học tạm thời, được tạm ngừng học hoặc bị buộc thôi học

Từ những quy định trong quy chế, Nhà trường quy định rõ thêm :

1.       Sinh viên được học tiếp lên năm học sau nếu có đầy đủ các điều kiện sau đây:

a)       Có điểm trung bình chung học tập của năm học từ 5,00 trở lên

b)       Có khối lượng các học phần bị điểm dưới 5 tính từ đầu khoá học đến thời điểm xét không quá 25 đơn vị học trình.

2. Sinh viên được quyền gửi đơn tới Hiệu trưởng (thông qua phòng Công tác chính trị và Quản lý sinh viên) xin nghỉ học tạm thời và bảo lưu kết quả đã học trong các trường hợp sau đây:

a) Được động viên vào lực lượng vũ trang;

b) Bị ốm hoặc tai nạn buộc phải điều trị thời gian dài có giấy xác nhận của cơ quan y tế;

c) Vì nhu cầu cá nhân. Trường hợp này, sinh viên phải học ít nhất một học kỳ ở trường và phải đạt điểm trung bình chung các học phần tính từ đầu khóa học không dưới 5,00. Thời gian nghỉ học tạm thời vì nhu cầu cá nhân phải được tính vào thời gian học chính thức quy định tại khoản 3 Điều 4 của Quy chế này tại trường của sinh viên.

3. Sinh viên được quyền tạm ngừng học :

- Là những sinh viên không thuộc đối tượng tại khoản 1 và khoản 4 của điều 6 văn bản hướng dẫn này.

- Sinh viên được phép ngừng học không quá 2 năm đối với bậc học Cao đẳng và không quá 3 năm đối với bậc học Đại học.

- Trong thời gian tạm ngừng học, sinh viên phải đăng ký học lại các học phần chưa đạt và phải đạt được kết quả thỏa mãn khoản 1 của điều này nếu muốn được học tiếp lên những năm tiếp theo.

4. Sinh viên bị buộc thôi học nếu rơi vào một trong các trường hợp sau:

a) Có điểm trung bình chung học tập của năm học dưới 3,50.

b) Có điểm trung bình chung tất cả các học phần tính từ đầu khoá học dưới 4,00 sau hai năm học; dưới 4,50 sau 3 năm học và dưới 4,80 sau từ 4 năm học trở lên.

c) Đã hết thời gian tối đa được phép học tại trường theo quy định tại khoản 3 Điều 4 của Quy chế này;

d) Bị kỷ luật lần thứ hai vì lý do đi thi hộ hoặc nhờ người thi hộ theo quy định tại khoản 2 Điều 19 của Quy chế này;

e)       Sinh viên đại học bị huộc thôi học do kết quả học tập được xét chuyển xuống học ở bậc cao đẳng với điều kiện:

-          Sinh viên bị buộc thôi học do kết quả học tập, không bị kỷ luật từ cảnh cáo trở lên.

-          Có đơn xin chuyển đổi chương trình đào tạo hệ đại học sang hệ cao đẳng.

-          Chấp nhận chương trình đào tạo cao đẳng của nhà trường.

-          Đang học đại học tại cơ sở nào thì sẽ được chuyển vào hệ cao đẳng tại cơ sở đó.

-          Không bị kỷ luật từ hình thức cảnh cáo trở lên.

Quy trình xét tuyển như sau :

-          Sinh viên làm đơn xin xét chuyển hệ đào tạo nộp cho Phòng CTCT và Quản lý sinh viên, trong đơn phải có ý kiến của gia đình.

-          Căn cứ vào kế hoạch đào tạo, kết quả học tập của từng SV bố trí vào khóa học phù hợp của hệ cao đẳng.

-          Nhà trường hàng năm chỉ xét một lần vào thời điểm xét học tiếp, ngừng học, thôi học.

Điều 7. Ưu tiên trong đào tạo

Chế độ ưu tiên đã được nêu rõ trong quy chế (các đối tượng được hưởng chính sách ưu tiên theo đối tượng quy định tại Quy chế tuyển sinh đại học, cao đẳng hệ chính quy), ở đây Nhà trường chỉ nhấn mạnh thêm :

Khi xét học tiếp, ngừng học, thôi học theo điều 6, sinh viên thuộc đối tượng ưu tiên được ngừng học không quá 4 năm (ở ĐH), 3 năm (ở CĐ).

Điều 8. Học theo tiến độ khác với tiến độ học chung của nhà trường và học cùng lúc hai chương trình

Điều này đã được quy định rõ trong quy chế,  Nhà trường quy định thêm:

Việc học chậm, học nhanh so với tiến độ chung của khoá học hay học cùng một lúc 2 chương trình : Sau khi sinh viên xem xét các điều kiện đã ghi trong quy chế thì làm đơn, Khoa chủ quản có ý kiến và nộp cho phòng Đào tạo ĐH&SĐH nghiên cứu trình Ban giám hiệu Quyết định. Tất cả các khâu này đều được hoàn tất trước khi năm học mới bắt đầu.

Điều 9. Chuyển trường

Ở điều này Nhà trường thực hiện đúng quy chế, không có gì giải thích thêm.

Chương III

KIỂM TRA VÀ THI HỌC PHẦN

Điều 10. Đánh giá học phần

Ngoài những điểm quy định trong quy chế, nhà trường quy định cụ thể thêm :

1. Các học phần chỉ có lý thuyết hoặc có cả lý thuyết và thực hành:

Điểm học phần bao gồm điểm quá trình và điểm thi kết thúc học phần. Trong đó :

a. Điểm quá trình bao gồm: điểm kiểm tra thường xuyên trong quá trình học tập, điểm đánh giá nhận thức và thái độ tham gia thảo luận, điểm đánh giá phần thực hành, điểm chuyên cần, điểm thi giữa học phần, điểm tiểu luận, điểm Đồ án môn học. Trọng số của điểm quá trình so với điểm học phần được quy định như sau :

- Đối với các học phần chỉ giảng dạy lý thuyết không có bài tập và đồ án môn học thì không vượt quá 20%.

- Đối với các học phần có bài tập lớn hoặc có thí nghiệm không vượt quá 30%

- Đối với các học phần có đồ án môn học không vượt quá 40%.

b. Điểm thi kết thúc học phần: là bắt buộc cho mọi trường hợp và có trọng số không nhỏ hơn 60% của điểm học phần và tùy theo từng môn học.

Về vấn đề này nhà trường yêu cầu các Bộ môn xây dựng quy trình, tiêu chí cho điểm quá trình với từng học phần của từng ngành và gửi về phòng Đào tạo ĐH&SĐH để trình Hiệu trưởng phê duyệt sau đó sẽ được công bố rộng rãi trong toàn trường vào đầu năm học.

Trước khi kết thúc học phần, nhà trường yêu cầu các giáo viên giảng dạy các lớp  nộp điểm quá trình (có chữ ký của trưởng Bộ môn) cho phòng Khảo thí và Kiểm định chất lượng, phải công bố công khai điểm quá trình của từng sinh viên trước lớp và được lưu giữ tại Bộ môn.

2. Các học phần thực hành: sinh viên phải tham dự đầy đủ các bài thực hành. Trung bình cộng điểm của các bài thực hành trong học kỳ được làm tròn đến phần nguyên là điểm học phần loại này.

3. Giảng viên ra đề thi kết thúc học phần (có đáp án), được trưởng Bộ môn thông qua. Mỗi bộ môn có ngân hàng đề thi kết thúc học phần và nộp ở Phòng Khảo thí và kiểm định chất lượng

4. Đề và chấm bài kiểm tra quá trình học của từng học phần và cho điểm đánh giá quá trình do giảng viên dạy đảm nhận.

Điều 11. Tổ chức kỳ thi kết thúc học phần

Điều này, Nhà trường làm rõ thêm:

1.   Kỳ thi chính (kỳ thi lần 1) là kỳ thi kết thúc học phần đã học trong học kỳ.

2.   Kỳ thi phụ (kỳ thi lại) dành cho những sinh viên đủ tư cách để dự thi kỳ thi chính nhưng chưa dự thi ở kỳ thi chính và những sinh viên có điểm học phần dưới 5. Kỳ thi phụ được tổ chức sớm nhất là hai tuần sau kỳ thi chính

3.   Cuối mỗi học kỳ, trừ học kỳ cuối khoá, tổ chức một kỳ thi chính và một kỳ thi phụ. Kỳ thi chính tổ chức ngay sau khi kết thúc việc học tập mỗi kỳ theo lịch của phòng Đào tạo Đại học và sau Đại học, kỳ thi phụ của học kỳ 1 tổ chức sau khi kết thúc kỳ thi chính 2 tuần. Kỳ thi lại của học kỳ 2 được tổ chức vào tuần cuối hè.

4.   Thời gian dành cho ôn thi trong kỳ thi chính không nhỏ hơn nửa ngày cho mỗi ĐVHT. Thời gian ôn thi trong kỳ thi phụ do sinh viên tự bố trí trên nguyên tắc không làm ảnh hưởng đến tiến trình học tập.

Điều 12. Ra đề thi, hình thức thi, chấm thi, số lần được dự thi kết thúc học phần

Ngoài những vấn đề quy chế nêu, còn cần:

  1. Đề thi và đáp án phải phù hợp với đề cương môn học của từng ngành và được Trưởng bộ môn ký duyệt.
  2. Hình thức thi có thể là viết (trắc nghiệm hoặc tự luận), vấn đáp, thực hành hoặc kết hợp các hành thức trên, có thể thi tự luận hoặc trắc nghiệm. Hình thức thi mỗi học phần do Trưởng bộ môn đề nghị bằng văn bản và được Nhà trường duyệt trước mỗi học kỳ hoặc trước mỗi năm học, khi thay đổi hình thức thi phải đề nghị lại.
  3. Việc chấm mỗi bài thi phải do hai giáo viên đảm nhiệm. Bài thi phải được lưu giữ ở Bộ môn ít nhất 2 năm và khi cần phải nộp cho Nhà trường để kiểm tra.
  4. Sau khi thống nhất giữa hai giảng viên chấm thi, điểm thi vấn đáp, thi thực hành phải công bố sau mỗi buổi thi, điểm thi viết phải công bố chậm nhất sau 7 ngày. Trường hợp hai giảng viên chấm không thống nhất được điểm thi của bài thi nào đó thì trình Trưởng bộ môn quyết định.
  5. Các điểm thi kết thúc học phần phải ghi vào bảng điểm theo mẫu thống nhất của trường, có chữ ký của hai giảng viên chấm thi và Phòng Khảo thí và Kiểm định chất lượng.
  6. Sau khi nhận điểm thi kết thúc học phần từ Phòng Khảo thí và kiểm định chất lượng, giảng viên dạy tính điểm học phần bằng cách kết hợp điểm thi kết thúc học phần với điểm quá trình.
  7. Điểm học phần được công bố công khai và ghi vào phiếu báo điểm theo mẫu chung của trường. Phiếu báo điểm học phần phải có chữ ký của hai giảng viên chấm, trưởng bộ môn và của phòng Khảo thí và kiểm định chất lượng. Phiếu báo điểm có 4 bản như nhau do phòng Khảo thí và kiểm định chất lượng gửi cho phòng Công tác chính trị và quản lý sinh viên, Khoa, và lưu Bộ môn, khoa, lớp chậm nhất 7 ngày sau khi thi kết thúc học phần.
  8. Sinh viên đi thi phải xuất trình Thẻ sinh viên hoặc Giấy chứng minh nhân dân để được vào thi.
  9. Việc học lại và thi lại thực hiện theo quyết định số 762/QĐ-ĐHTL/ĐT ngày 21 tháng 6 năm 2005 của Hiệu Trưởng Trường Đại học Thủy lợi về việc quy định thi lại và học lại các học phần của môn học. Trong trường hợp sinh viên thi lại thì điểm quá trình vẫn được giữ nguyên.

Điều 13. Cách tính điểm kiểm tra, điểm thi, điểm trung bình chung và xếp loại kết quả học tập

Điều này Quy chế quy định rõ ràng và cụ thể. Chỉ nhấn mạnh điểm dưới 5 là điểm không đạt. Điều này nhừ trường quy định cụ thể như sau :

1. Điểm đánh giá bộ phận và điểm học phần được chấm theo thang điểm 10 (từ 0 đến 10), làm tròn đến phần nguyên.

2. Điểm trung bình chung học tập:

            a) Công thức tính điểm trung bình chung học tập như sau:

                            

Trong đó:

A là điểm trung bình chung học tập hoặc điểm trung bình chung các học phần tính từ đầu khóa học

ai là điểm của học phần thứ i

ni là số đơn vị học trình của học phần thứ i

N là tổng số học phần.

Điểm trung bình chung học tập của mỗi học kỳ, mỗi năm học, mỗi khoá học và điểm trung bình chung tất cả các học phần tính từ đầu khoá học được tính đến hai chữ số thập phân.

b) Kết quả các học phần giáo dục quốc phòng, giáo dục thể chất và kết quả kỳ thi tốt nghiệp đối với các môn khoa học Mác- Lênin, Tư tưởng Hồ Chí Minh không tính vào điểm trung bình chung học tập của học kỳ, năm học hay khoá học. Việc đánh giá kết quả và điều kiện cấp chứng chỉ đối với các học phần này theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

c) Các điểm trung bình chung học tập để xét thôi học, ngừng tiến độ học, được học tiếp, để xét tốt nghiệp và điểm trung bình chung các học phần tính từ đầu khóa học được tính theo điểm cao nhất trong các lần thi.

3. Xếp loại kết quả học tập:

a) Loại đạt:Từ 9 đến 10:Xuất sắc

Từ 8 đến cận 9:Giỏi

Từ 7 đến cận 8:Khá

Từ 6 đến cận 7:Trung bình khá

Từ 5 đến cận 6:Trung bình

b) Loại không đạt:Từ 4 đến cận 5:Yếu

Dưới 4:Kém

 

CHƯƠNG IV

 ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP VÀ CÔNG NHẬN TỐT NGHIỆP

Những quy định chi tiết cụ thể về làm đồ án tốt nghiệp có trong Nội quy thi tốt nghiệp theo hình thức làm đồ án tốt nghiệp của Trường.

Điều 14.  Thực tập cuối khóa, làm đồ án, khoá luận tốt nghiệp hoặc thi tốt nghiệp

Đối với điều này, Nhà trường cụ thể hoá như sau:

1. Thực tập cuối khóa

a)       Sau khi kết thúc học tập trên giảng đường, và trước khi làm ĐATN sinh viên có thực tập tốt nghiệp, các Khoa xét danh sách sinh viên đủ điều kiện TTTN, tên đề tài và giảng viên hướng dẫn. Hội đồng Tốt nghiệp nhà trường xét và Hiệu trưởng quyết định.

b)       Thời gian TTTN là 6 tuần (đối với hệ đại học) 5 tuần (đối với hệ cao đẳng).

c)       Thực tập tốt nghiệp là 1 học phần có khối lượng 6 ĐVHT (đối với hệ đại học) 5 ĐVHT (đối với hệ cao đẳng).

1.       Hình thức thi tốt nghiệp của sinh viên trường ĐHTL là làm đồ án tốt nghiệp.

2.       Thời gian làm đồ án tốt nghiệp là 14 tuần (với Đại học), 10 tuần (với Cao đẳng).

3.       ĐATN là 1 học phần có khối lượng 20 ĐVHT (với Đại học), 15 ĐVHT (với Cao đẳng).

4.       Thi tốt nghiệp các môn khoa học Mác - Lênin, Tư tưởng Hồ Chí Minh.

5.       Bìa và hình thức đồ án tốt nghiệp theo quy định thống nhất của nhà trường.

Điều 15. Chấm đồ án, khoá luận tốt nghiệp và chấm thi tốt nghiệp.

      Theo quyết định số 635 ĐHTL/ ĐT-QĐ ngày 28 tháng 11 năm 2001 của Hiệu Trưởng Trường Đại học Thủy lợi về thi tốt nghiệp cuối khóa.

Điều 16. Thực tập cuối khóa và điều kiện xét tốt nghiệp của các ngành đào tạo đặc thù

Do trường ta không có ngành đào tạo đặc thù, khi cần thiết sẽ có hướng dẫn bổ sung.

Điều 17. Điều kiện xét tốt nghiệp và công nhận tốt nghiệp

Nhà trường quy định cụ thể như sau:

  1. Điều kiện được làm ĐATN

a) Cho đến thời điểm xét được làm ĐATN sinh viên không bị truy cứu trách nhiệm hình sự.

b) Tích lũy đủ số học phần quy định cho chương trình, không còn học phần bị điểm dưới 5.

c) Được xếp loại đạt ở kỳ thi tốt nghiệp các môn khoa học Mác-Lênin, Tư tưởng Hồ Chí Minh.

d) Có chứng chỉ Giáo dục Quốc phòng & chứng chỉ Giáo dục Thể chất.

  1. Điều kiện tốt nghiệp (như trong Quy chế).
  2. Hội đồng tốt nghiệp cấp cơ sở (Khoa, Cơ sở II, ĐH 2...) xét và đề nghị công nhận tốt nghiệp. Hội đồng Tốt nghiệp cấp trường xét và Hiệu trưởng quyết định công nhận tốt nghiệp cho những sinh viên đủ điều kiện tốt nghiệp.

Điều 18. Cấp bằng tốt nghiệp, bảo lưu kết quả học tập và chuyển loại hình đào tạo.

Như quy chế quy định.

CHƯƠNG V

XỬ LÝ VI PHẠM

Điều 19. Xử lý kỷ luật đối với sinh viên vi phạm các quy định về thi và kiểm tra

    Đối với điều này cần nhấn mạnh:

  1. Trong khi kiểm tra, thi, bảo vệ đồ án tốt nghiệp, nếu sinh viên vi phạm quy chế, thì có thể bị trừ 1/4-1/2 tổng số điểm hoặc bị điểm Of.
  2. SV đi thi hộ đều bị xử lý kỷ luật ở mức đình chỉ học tập 1 năm đối với vi phạm lần đầu và buộc thôi học đối với trường hợp vi phạm lần thứ 2.

 

PHẦN 2

HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN CHO CÁC KHÓA CỦA TRƯỜNG

  1. Đối với khóa 48 trở về sau hoàn toàn áp dụng quy chế 25/2006/QĐ-BGD&ĐT ngày 26 tháng 6 năm 2006 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo cho tất cả các khóa .
  2. Các khóa khác còn lại :

a. Kể từ năm học 2006 – 2007 trở đi áp dụng quy chế 25/2006/QĐ-BGD&ĐT ngày 26 tháng 6 năm 2006 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo cho tất cả các khóa .

b. Từ năm học 2005-2006 trở về trước thực hiện theo quy chế 04/1999 ngày 11/02/1999 của Bộ Giáo Dục và Đào Tạo và công văn hướng dẫn.

c.  Nếu xét theo điều kiện nào đó mà tính đến cả thời gian trước và sau quy chế 25 có hiệu lực thi hành thì vận dụng thực hiện cả hai quy chế theo hướng có lợi cho sinh viên.



Nơi nhận

HIỆU TRƯỞNG

-          Bộ NN và PTNT (để báo cáo)

-          Bộ GD&ĐT (để báo cáo)

-          ĐU, BGH, ĐTN, HSV, CĐ

-          Các P, K, B, TT, CSII, các BM

-          Các lớp trong toàn trường

-          Trang Web của Trường

-          Lưu VT, P3

 

 

(Đã ký)

 

GS.TS. ĐÀO XUÂN HỌC

Bài mới
Bài đã đăng
du học singapore